Hay ăn vào bếp, chóng chết quản voi
Direct English translation
Those who like eating go into the kitchen; those who die quickly manage elephants.
Giải thích tiếng Việt
Chỉ những việc, nghề mà do tính chất công việc, người làm ở đó thường được hưởng cái lợi riêng hoặc phải gánh rủi ro riêng. Ở dị bản này, vế đầu nhấn vào người làm bếp là chỗ hay được ăn uống, còn người quản voi thì dễ gặp nguy hiểm, thậm chí mất mạng.
English explanation
Refers to occupations in which the nature of the work brings its own typical advantages or hazards. In this variant, the contrast is between kitchen work, where one readily gets food, and elephant keeping, which is dangerous and can be fatal.
Variants
- Giàu thủ kho, no đầu bếp, chóng chết quản voi
- Hay ăn nhà bếp, chóng chết quản voi
- Giàu thủ kho, no nhà bếp, chóng chết quản voi
- Giàu chủ kho, no bồi bếp, chóng chết quản voi
- Giàu chủ kho, no đầu bếp, chóng chết quản voi
- Giàu chủ kho, no thằng bếp, chóng chết quản voi
- Giàu thủ kho, no nhà bếp, chóng chết là ông quản voi
- Giàu chủ kho, no nhà bếp, chóng chết quản voi